Tạo Báo cáo ca sản xuất
1. Mục đích:
Báo cáo ca sản xuất là nơi trưởng ca nhập thông tin báo cáo tổng hợp sản xuất của ca mình khi kết thúc ca, khi cần tạo báo cáo ca người dùng cần truy cập theo đường dẫn: Trang chính > Sản xuất > Báo cáo ca sản xuất;
2. Thông tin cơ sở:
Các thông tin sau cần thiết, và nên tạo trước khi tạo Báo cáo ca sản xuất:
- Phân xưởng
- Ca làm việc
- Nhân sự
- Lệnh sản xuất
- Máy sản xuất
- Phiếu nhập hàng
- Mã hàng
3. Các bước thực hiện:
Bước 1: Truy cập vào chức năng tạo Báo cáo ca sản xuất theo đường dẫn: Trang chính > Sản xuất > Báo cáo ca sản xuất > Thêm NxProcuction shift report (Thêm Báo cáo ca sản xuất);


Bước 2: Điền các thông tin chi tiết của Báo cáo ca sản xuất, các trường gắn dấu * là các trường bắt buộc điền:

Người báo cáo: Hệ thống tự điền theo user đăng nhập, có thể chọn lại
Tên người báo cáo: Hệ thống tự điền theo Người báo cáo
Phân xưởng: Chọn phân xưởng sản xuất cân làm báo cáo vào đây
Production shift - Ca sản xuất: Chọn ca sản xuất cần báo cáo
Ngày: Mặc định là ngày hệ thống, có thể chọn lại
Bước 3: Điền các thông tin nhân sự vào phiếu:

Total headcount - Tổng nhân sự: Điền Tổng số nhân sự của ca vào đây
Absent headcount - Nhân sự xin nghỉ: Điền số nhân sự xin nghỉ vào đây nếu có
Planned absent headcount - Nhân sự nghỉ theo kế hoạch: Điền số nhân sự công ty cho nghỉ theo kế hoạch vào đây nếu có
Actual headcount - Tổng số nhân sự thực tế: Hệ thống tự tính toán = Tổng nhân sự - Nhân sự xin nghỉ - Nhân sự nghỉ theo kế hoạch
Bước 4: Điền thông tin các nhân sự nghỉ trong ca vào bảng:

Nhân sự: Gõ tên nhân sự và chọn đúng nhân sự nghỉ vào đây
Tên nhân sự: Hệ thống tự điền theo Nhân sự
Reason leave - Lý do nghỉ: Điền lý do nghỉ của nhân sự vào đây
Request date - Ngày yêu cầu: Ngày nhân sự nghỉ
Loại phép: Chọn nghỉ nửa ngày hay cả ngày ở đây
Ghi chú: Điền các thông tin ghi chú khác nếu có
Thêm dòng: Bấm thêm dòng để thêm các nhân sự khác xin nghỉ cho đến hết danh sách
Bước 5: Nhập các thông tin đầu ra của ca sản xuất vào bảng:

Lệnh sản xuất: Lệnh sản xuất trong ca cần báo cáo
Dây chuyền: Dây chuyền sản xuất tương ứng, hệ thống tự lấy = Workstation trong Lệnh sản xuất
Mã sản phẩm: Mã sản phẩm sản xuất tương ứng
Tên sản phẩm: Hệ thống tự điền theo Mã sản phẩm
Đơn vị tính: Hệ thống tự điền theo Mã sản phẩm
Loại bao: Nhập mã vỏ bao đựng mã sản phẩm vào đây nếu cần theo dõi
Tên bao: Hệ thống tự điền theo Loại bao
Start bag - Số bao đầu: Nhập số thứ tự bao đầu của ca vào đây
End bag - Số bao cuối: Nhập số thứ tự bao cuối của ca vào đây
Target output - Sản lượng mục tiêu: Nhập sản lượng mục tiêu vào đây
Actual output - Sản lượng thực tế: Nhập sản lượng mục tiêu vào đây
Difference output - Chênh lệch sản lượng: Hệ thống tự tính toán = Sản lượng thực tế - Sản lượng mục tiêu
Target capacity - Công suất mục tiêu: Hệ thống tự lấy theo khai báo trong Mã hàng ban đầu
Total production time - Tổng thời gian sản xuất: Nhập Số giờ sản xuất thực tế vào đây
Actual capacity - Công suất thực tế: Hệ thống tự tính toán = Sản lượng thực tế / Tổng thời gian sản xuất
Difference capacity - Chênh lệch công suất: Hệ thống tự tính toán = Công suất thực tế - Công suất mục tiêu
Peak time - Thời gian cao điểm: Nhập số giờ chạy máy trong khung giờ cao điểm (là khoảng thời gian điện lực sẽ tính giá điện cao hơn so với các khung giờ khác)
% Finished - % hoàn thành: Hệ thống tự tính toán = Sản lượng thực tế / Sản lượng mục tiêu * 100
PHẦN THÔNG TIN HAO TỔN THÔNG THƯỜNG KHÔNG DO SỰ CỐ:
Workstation action - Công việc thực hiện: Các công việc thông thường phải làm có thể tạo ra bán thành phẩm (Thay lưới, vệ sinh đổi lô,...)
Semi code - Mã bán thành phẩm: Là Mã bán thành phẩm tạo ra do hành động trên
Semi qty: Số lượng bán thành phẩm: nhập số lượng bán thành phẩm tạo ra
Thời gian bắt đầu: Thời gian bắt đầu công việc
Thời gian kết thúc: Thời gian kết thúc công việc
Total semi time - Thời gian thực hiện: Là thời gian để hoàn thành Công việc thực hiện, mà từ đó tạo ra bán thành phẩm
Ghi chú: Nhập các thông tin ghi chú khác nếu có
Các trường tính tổng:
Total loss time - Tổng thời gian SX TP: Hệ thống tự tính toán = Sum cột Tổng thời gian sản xuất trong bảng con
Total loss semi - Tổng thời gian tạo BTP: Hệ thống tự tính toán = Sum cột Thời gian thực hiện (hao tổn thông thường) trong bảng con
Total product output - Tổng SL thành phẩm: Hệ thống tự tính toán = Sum cột Sản lượng thực tế trong bảng con
Bước 6: Điền các thông tin sự cố trong ca sản xuất vào bảng Sự cố:

Lệnh sản xuất: Lệnh đang sản xuất khi xảy ra sự cố
Dây chuyền: Dây chuyền sản xuất xảy ra sự cố, hệ thống tự lấy = Workstation trong Lệnh sản xuất
Semi code - Mã BTP: Nhập Mã bán thành phẩm tạo ra do sự cố
Incident - Sự cố: Nhập Thông tin sự cố
Nguyên nhân: Nhập các Nguyên nhân gây ra sự cố
Handle - Xử lý: Nhập thông tin xử lý sự cố vào đây
Thời gian bắt đầu: Nhập thời gian bắt đầu sự cố
Restart time - Thời gian bắt đầu lại: Nhập thời gian bắt đầu sản xuất lại sau khi xử lý xong sự cố
Total time - Thời gian sự cố: Hệ thống tự tính toán = Thời gian bắt đầu lại - Thời gian bắt đầu
Semi qty - Số lượng BTP: Nhập số lượng bán thành phẩm do sự cố vào đây
Ghi chú: Nhập các thông tin ghi chú khác nếu có
Total time - Tổng thời gian sự cố: Hệ thống tự tính toán = Sum cột Thời gian sự cố của bảng Sự cố
Total semi - Tổng SL BTP do sự cố: Hệ thống tự tính toán = Sum cột Số lượng BTP của bảng Sự cố
Bước 7: Bấm Lưu, Chốt dữ liệu để lưu Báo cáo ca sản xuất vừa tạo
